Hình đại diện của tài khoản
Chưa xemBởi Hienvi
Phần 1

Trắc nghiệm "Mật Tông Phật Giáo Tinh Hoa Yếu Lược":

1- Mật giáo là:
a) Phật giáo hiển giáo
b) Giáo lý bí mật
c) Những giáo điều phật giáo

2- Giáo chủ của Mật giáo là:
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Đức phật thích ca
c) Hoá thân phật

3- Tam thân Phật:
a) Pháp thân, báo thân và hoá thân
b) Tam thánh: Đức quan âm, phật thích ca, Đại Thế Chí Bồ tát
c) Tam thần Ấn giáo: Brahma, vishnu, shiva

4- Thần lực (adhistana) là gì:
a) Sức gia trì của chư Phật
b) Sợi dây nối liền giữa Bồ Tát và chúng sinh
c) Cả a & b

5- Điểm đạo còn được gọi là:
a) Truyền tâm ấn
b) Phép quán đảnh giúp hành giả tiếp nhận năng lực gia trì của chư Phật
c) Cả a & b

6- Lục độ Ba la mật là:
a) Bố thí, trì giới, tinh tấn, nhẫn nhục, thiền định và trí huệ
b) Ăn chay, ngồi thiền, bố thí, sám hối, nhẫn nhục, bái sám
c) Công phu, công quả, công trình, công đức, công tâm, công bằng

7- Mục tiêu tu tập Mật giáo là:
a) Cầu an cầu siêu
b) Cứu thoát chúng sanh khỏi luân hồi sinh tử
c) Giác ngộ chân lý, lợi ích thực tiễn đời, đạo

8- Khi nghiên cứu các kinh sách ta nên:
a) Tin tưởng tuyệt đối vào triết thuyết trong kinh sách
b) Tin tưởng tuyệt đối vào các truyền thuyết của các giáo chủ
c) Suy nghĩ theo 'logic', dựa trên kinh nghiệm mà xét kinh nói đúng hay sai

9- Sự tiến triển tâm linh được biểu hiện bởi:
a) Sự thị hiện của thánh thần ngày càng tăng
b) Có linh ảnh Thánh thần quy ngưỡng mình
c) Sự thành công trên đời sống và bình an trong tâm hồn

10- Để đạt được sự mong cầu hành giả Mật Tông Thiên Đình
a) Đàn tràng phải có đầy đủ tôn tượng Đại Nhật Như Lai, các chư tôn bồ tát và các biểu tượng của ngũ đại
b) Phải thể hiện hạnh đạo phù hợp với nguyện lực của Trời Phật
c) Đàn tràng phải làm đúng nghi thức của Thai Tạng và Kim Cang giới

11- ….. ghi lại hành trình của Thiện tài đồng tử
a) Kinh Kim Cang
b) Kinh Đại Nhật
c) Kinh Hoa Nghiêm

12- Thiện tài đồng tử nhìn thấy lầu các bao la là nhờ:
a) Thần lực gia trì của Bồ Tát Di Lặc
b) Sự giúp sức của 50 vị lãnh đạo tinh thần
c) Lòng quyết tâm tìm cầu đạo lý của Thiện Tài

13- Các ký hiệu tạo pháp thuật:
a) Thần chú (dharani, đà la ni), Pháp Ấn, Linh phù
b) Quyền trượng, đàn pháp, Mandala
c) Chày Kim cang, linh bùa, dharani

14- Phương tiện của Mật giáo giúp hành giả tu tập chứng phật quả:
a) Thiền định, khai mở luân xa
b) Phép quán đảnh
c) Phép Hộ ma

15- Mật tông cho rằng có 2 loại giáo pháp:
a) Đại thừa/ Tiểu Thừa
b) Thiền tông/ Tịnh độ tông
c) Hiển giáo/ Mật giáo

16- Giáo lý của Đức Thích Ca thuộc về
a) Đại thừa phật giáo
b) Mật giáo
c) Hiển giáo

17- Kinh Đại Nhật có nói:
a) A xà Lê nên điểm đạo truyền pháp cho chúng sanh đau khổ
b) A xà Lê nên điểm đạo cho chúng sanh có sự tin hiểu sâu rộng
c) A xà Lê nên cứu vớt tất cả chúng sanh ra khỏi biển khổ

18- Trên tất cả chư tôn Mật Giáo thờ phượng:
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Đức Phật Thích Ca
c) Đức Phật A Di Đà

19- Linh Phù
a) Bùa, là mê tín dị đoan
b) Biểu tượng của Đức Đại Nhật và Thánh thần
c) Đại diện cho linh pháp

20- Linh phù là một vũ trụ thu hẹp với …… ngự trên trước và chung quanh là …..
a) Đức thượng đế/ Thánh thần
b) Địa Tạng Vương/ thế giới Atula
c) A Di Đà Phật/ Tứ Thiên Vương hộ pháp

21- Mật giáo trong thời kỳ ….. chư sư theo lệnh của ….. truyền lá Thiên thơ để chứng minh sự hiện hữu của các Thánh thần
a) Bí truyền/ các lục cả Cao Miên
b) Phổ truyền/ Thiên Đình
c) Bí truyền/ Phật Thích Ca

22- Lá Thiên thơ căn bản của Mật Giáo tượng trưng
a) Đức Phật tổ và chư Thiên
b) Đàn tràng và đàn pháp của Mật Tông
c) Năm phương Phật và 5 đạo binh Trời

23- Ngũ chi của tôn giáo trong vũ trụ:
a) Tam cương ngũ thường
b) Phật giáo, Thiên chúa Giáo, Hồi Giáo, Lão Giáo, Cao Đài giáo
c) Phật, Tiên, Thánh, Thần và Nhân đạo.

24- Truyền thuyết Quan Âm Hóa Ngư Lam là diễn tả ý nghĩa:
a) Pháp thân Phật
b) Báu Thân Phật
c) Hóa Thân Phật

25- Mật Giáo cho rằng Đại Nhật Như Lai không có hình tướng và không có thuyết pháp
a) Đúng
b) Sai

26- Tam Mật của Đức Đại Nhật sẽ được khai mở cho hành giả qua:
a) Nỗ lực ăn chay, tuyệt dục, tu giới định huệ
b) Gia trì thần lực
c) Nỗ lực trì chú, bố thí, lập đại nguyện

27- Đức Đại Nhật Như Lai (Mahavairocana) truyền giáo cho
a) Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát
b) Bất Không Đại Sư
c) Ngài Long Trí A xà Lê

28- Khi làm phép điểm đạo
a) Ta phải cắt nghĩa rõ cho người thọ pháp hiểu ý nghĩa của việc này
b) Ta phải tuyệt đối bí mật và dùng nhiều hình thức: đàn tràng, linh phù, ấn quyết để thấy sự quan trọng của người truyền pháp
c) Ta phải buộc người thọ pháp bỏ đạo của họ và lập nguyện quy y theo Mật tông

29- Pháp thân Đức Đại Nhật đồng nghĩa với:
a) Nguyên lý tối cao
b) Allah, Brahma, ông Trời, Jehovah, Đại linh Quang
c) a & b

30- Nguyên lý nền tảng của tất cả tôn giáo, là căn bản của tất cả khoa học:
a) Năng lực huyền diệu của vũ trụ
b) Làm lành lánh dữ
c) Thuyết vô thần

31- Mật giáo xuất phát từ:
a) Tây Tạng
b) Trung Hoa
c) Ấn Độ

32- Bậc Thầy tổ của Tám Tông phái đại thừa:
a) Ngài Kim Cang Bồ tát
b) Ngài Long Thọ Bồ tát
c) Ngài Long Trí Bồ tát

33- Ngài Kim Cang Bồ Tát đã nhận quán đảnh từ:
a) Đức Bắc phương Phật Tổ
b) Đức Nam phương Phật Tổ
c) Đức Đại Nhật Như Lai

34- Vị tổ thứ nhất là ai:
a) Long Thọ Bồ tát
b) Long trí A Xà Lê
c) Một người khác

35- Vị tổ thứ hai là:
a) Long Thọ Bồ tát
b) Long Trí A Xà Lê
c) Một người khác

36- Lá Thiên Thơ là:
a) Lá linh phù tượng trưng cho 5 phương Phật
b) Là Pracul consatte (Phép Phật)-Pracul Kìa Tha (võ Phật) và Sadatte Kìa Tha (vua Phép và võ)
c) Cả a & b

37- Pháp thân Phật là:
a) Mười phương chư Phật
b) Đức Đại Nhật Như Lai
c) Cả a & b

38- Báo thân Phật là:
a) Là những vị Phật trong vô hình, là hệ thống các Thánh, Thần, Thánh Linh
b) Là thân quý báu của vị Đạo sư đắc quả Phật
c) Cả a & b

39- Hóa thân Phật là:
a) Là sự biến hóa của chư Phật để giúp chúng sinh
b) Là sự hồi hướng của chư Phật cho chúng sinh
c) Cả a & b

40- Phật giáo tiểu thừa hay Nam Tông Phật giáo phát triển tại những nước nào:
a) Thái Lan, Cao Miên, Tích Lan
b) Nam Dương, Mã Lai, Việt Nam
c) Thái Lan, Tích Lan, Trung Hoa

41- Hai bộ kinh quan trọng của Mật giáo là:
a) Hoa nghiêm & Pháp hoa
b) Kinh Duy Ma Cật và Kinh Lăng Nghiêm
c) Kinh Đại nhật và Kim Cang Kinh

42- Kinh sách Mật giáo là thuộc về:
a) Tiểu thừa Phật giáo
b) Đại Thừa Phật Giáo
c) Trung Thừa Phật giáo

43- Nguồn gốc của Mật giáo:
a) Tây Tạng
b) Trung Hoa
c) Ấn Độ

44- Kim cang Thừa nằm trong
a) Hiển giáo Tiểu thừa
b) Phật giáo đại thừa
c) Chơn ngôn Tông

45- Vì sao gọi là Kim Cang?
a) Để biểu hiện sự bền chắc, cứng bén, không thể phá hoại
b) Để biểu hiện chân lý bí mật- đạo lý diệt trừ phiền não
c) a và b

46- Nalanda là
a) Một thánh địa tại Ấn Độ
b) Nơi sinh ra Thánh Gandhi của Ấn Độ
c) Trường Phật giáo lớn nhất Ấn độ

47- Các cao tăng hoằng truyền Mật pháp tại các nước đều xuất phát tại Nalanda
a) Đúng
b) Sai

48- Mật giáo tại Ấn độ được truyền sang các xứ nào hướng Bắc:
a) Tây Tạng - Trung Hoa - Nhật Bản
b) Pakistan - Afghanistan - dãy Hy mã lạp sơn
c) Miến Điện, Cao Miên, Lào

49- Trước khi Mật giáo được truyền sang Tây Tạng
a) Tây Tạng không có đạo
b) Tây tạng theo đạo Bon, thờ hung thần ác quỷ để thỏa mãn tham dục cá nhân
c) Tây Tạng đã biết sùng kính đạo Phật

50- Công cuộc hoằng hoá phật pháp lần đầu tiên tại Tây Tạng được thành công rực rỡ
a) Đúng
b) Sai

51- Mật tông bắt nguồn từ:
a) Phật giáo Đại thừa tại Ấn Độ
b) Lạt ma giáo ở Tây Tạng
c) Ấn độ giáo ở Ấn Độ

52- Mandala (đàn hay đạo tràng) là:
a) Nơi thờ cúng của người tu mật ngày xưa
b) Bức tranh lớn có hình Đức Đại Nhật và chư tôn Bồ tát
c) a & b

53- Để đạt sự linh ứng, khi hành lễ bắt buộc phải có Mandala và nghi thức bày biện tôn tượng trang nghiêm đầy đủ theo kinh điển
a) Đúng
b) Sai

54- Hai cao tăng Ấn độ Antarakshita và Padma Sambhava đến Tây tạng truyền giáo vào thế kỷ thứ 8
a) Đúng
b) Sai

55- Phật giáo Tây tạng bắt đầu suy vi vào thế kỷ thứ 14 vì
a) Chiến tranh, thiên tai địa ách
b) Tu sĩ và cư sĩ dùng bùa phép, chước tà mê hoặc dân chúng
c) Sự cạnh tranh của các tôn giáo khác

56- ..... Chấn chỉnh lại Phật giáo Tây tạng và lập ra Lạt ma giáo
a) Padmasamhava (Liên hoa sanh)
b) Đức Đạt Lai Latma
c) Tsongkhampa

57- Giữa thế chiến I và II, Phật giáo Tây tạng
a) Trở nên hưng thịnh, đứng đầu thế giới
b) Lần hồi suy vi
c) Lập ra tông phái Gelug

58- Đệ nhất sư tổ của phái Kargyutpa (ca nhĩ cư) tu theo triết lý Đại Thủ Ấn là
a) Milarepa
b) Naropa
c) Tilopa

59- Marpa là người Tây tạng đến Ấn độ thọ giáo với.... và trở về nước lập ra phái.....
a) Milarepa/ Adiyoga
b) Naropa/ Kargyupta
c) Tilopa / Mahamudra

60- ....là một trong bốn đại đệ tử của Marpa, 15 tuổi đã học huyền thuật
a) Tsurton Wangay
b) Ngogdum Chudor
c) Milathogapa (Milarepa)

61 - Phái Thuần Mật đến Trung Hoa với 3 vị pháp sư đầu tiên vào thời
a) Nhà Tần (221-207 TCN)
b) Nhà Tùy (581-618)
c) Nhà Đường (713-765)

62 - Pháp sư Ấn Độ, người từng là vua Orissa, đến Trung Hoa truyền giáo, và được phong làm Quốc sư:
a) Thiện Vô Úy
b) Kim Cang Trí
c) Đạt ma tổ sư

63 - .... và đệ tử xuất sắc nhất của ông là .... đến Trường An truyền đạo
a) Huyền Trang và Vô Hành
b) Kim Cang Trí và Bất Không
c) Từ Giác và Nhất Hạnh

64 - Quốc sư người Ấn Độ của ba triều vua Đường, người dịch bộ kinh Kim Cang Đảnh:
a) Thiện Vô Uý
b) Kim Cang Trí
c) Bất Không (Amoghavajra)

65 - Những Bản kinh Mật tông chính được lưu truyền vào Trung Hoa là gì?
a) Kinh Đại nhật và Kim Cang
b) Kinh Hoa Nghiêm và Duy Ma Cật
c) Kinh Tứ diệu đế và Thập nhị nhân duyên

66 - 2 bộ kinh Thai Tạng Giới và Kim Cang Giới được viết ra bởi
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Ngài Kim Cang Bồ tát
c) Đức Thích Ca Mâu Ni

67 - Đệ tử của cả Thiện Vô Uý và Kim Cang Trí được vua Đường Huyền Tông phong làm quốc sư
a) Truyền Giáo đại sư
b) Hoằng Pháp đại sư
c) Nhất Hạnh

68 - Thai Tạng Giới và Kim Cang Giới là
a) Triết thuyết của Kinh Đại Nhật và Kinh Kim Cang
b) Là Giáo lý của Kinh Lăng Nghiêm và Kinh Kim Cang
c) Là những giới luật mật giáo

69 - Thai tạng giới mandala (mạn đà la) và Kim Cang giới mạn đà la
a) Là hình vẽ hay tranh của các cổ phật, trung tâm là đức Đại Nhật Như lai
b) Là bức hình của vũ trụ thu nhỏ, Đức Đại Nhật ở giữa, bốn góc là bốn đại bồ tát
c) Cả a & b

70 - "Biểu tượng về trí tuệ, trí dụng sắc bén của Đại Nhật Như lai làm hiện rõ chân lý thật tướng"... là:
a) Thai Tạng giới mandala
b) Kim Cang giới mandala
c) Các pháp khí mật tông (chuông, chày kim cang v.v.)

71 - Chú Đại bi chư sư và phật tử thường trì tụng thuộc…
a) Kinh điển Hiển giáo
b) Kinh điển Mật giáo
c) Cả a và b

72 - Các pháp sư Ấn Độ truyền Mật Tông đến khu vực Đông Nam Á cũng đồng thời điểm với sự truyền bá tại Tây Tạng và Trung Hoa
a) Đúng
b) Sai

73 - Nền đạo cổ truyền tại các nước Đông Nam Á là
a) Thiên chúa giáo
b) Khổng giáo
c) Phật giáo tiểu thừa và thờ cúng tổ tiên

74 - Vị đầu tiên truyền đạo Phật sang Tích Lan là?
a) Ngài Kim cang trí
b) Ngài Bất Không
c/ Hoàng tử Mahendra (con vua A Dục)

75 - Chư sư tu Mật tông tại VN tuy đạt được nhiều thần lực nhưng không thể làm lễ quán đảnh cho đại đa số vì?
a) Vì không có ai đắc truyền từ các bậc Quán đảnh Sư
b) Vì mạnh ai nấy tu tập
c) Cả a & b

76 - Thập chú và Đại bi chú là
a) Hai bản kinh chú lớn của Mật giáo
b) Hai bản kinh chú lớn của Tiểu thừa Phật giáo
c) Có năng lực với pháp giới và thiên long bát bộ

77 - Mặc dù tụng đọc Thập chú và đại bi chú hằng ngày trong chùa, nhưng các chư tăng và phật tử vẫn
a) Không biết gì về Mật giáo, không có kiến thức đó là kinh của Mật giáo
b) Cho Mật tông là tà đạo bùa phép cầu phước, giáng hoạ
c) Cả a & b

78 - Người tu nếu thật sự có tâm đạo bền vững, đạo hạnh trong sáng, nguyện lực độ tha tương ứng với hạnh nguyện của Bồ tát
a) Sẽ đắc đạo thành Phật
b) Có được thần lực gia trì của Chư tôn bên trên
c) Có thể ban phép Quán đảnh cho các đệ tử

79 - Thượng toạ Thích Viên Đức dịch thuật hơn 100 bản kinh Mật giáo, đạt được nhiều năng lực kỳ bí và truyền bá phép quán đảnh của Mật giáo
a) Đúng
b) Sai

80 - Nếu không có tâm ấn thì người tu mật tông cũng không khác với người tu hiển giáo.
a) Đúng
b) Sai

81 - Giáo tướng và sự tướng trong Mật giáo là:
a) Lý thuyết giáo lý / Những thực hành như trì chú, lập đàn...
b) Trì tụng chú / các ấn quyết và linh phù
c) Tướng của giáo phái/ tướng chân thật của mọi vật

82 - Tôn giáo chính của Nhật Bản trước khi Mật giáo được truyền sang
a) Phật giáo
b) Thần đạo Shinto (thờ cúng thiên nhiên, thần linh và tổ tiên)
c) Cả a & b

83 - Vào thời Phật giáo Bình An
a) Phật giáo trở thành gánh nặng của quốc gia
b) Kinh đô ở tại Nại Lương
c) Mật giáo khởi đầu hưng thịnh.

84 - Mật giáo được truyền sang Nhật bản bởi hai vị:
a) Truyền giáo đại sư (Tối Trừng) và Hoằng Pháp đại sư (Không Hải)
b) Ono và Tucci
c) Đạo siêu và Giám Chân đại sư

85 - Vào Thời đại Nại Lương đã có bao nhiêu giáo phái Phật giáo?
a) 6
b) 5
c) 13

86 - Hai phái Mật giáo tại Nhật là
a) Hoa Nghiêm tông và Tịnh độ tông
b) Thai Mật và Chơn ngôn tông
c) Phật giáo và Đông mật

87 - Đông Mật và Thai mật khác nhau về giáo tướng (giáo lý) và giống nhau về sự tướng
a) Đúng
b) Sai

88 - Ngày nay Chơn ngôn tông của Hoằng Pháp Đại sư (Không Hải) tại Nhật có:
a) 108 ngôi chùa
b) Chỉ duy nhất tu viện của Ngài tại Cao Dã Sơn
c) Hơn 10,000 ngôi chùa

89 - Thiên thai tông Phật giáo trên núi Tỉ Duệ là nơi dung hội tất cả các tông phái đạo Phật thời đó.
a) Đúng
b) Sai

90 - Mật tông tại Nhật có rất nhiều tín đồ thuộc
a) Hoàng tộc, quý tộc và giới thượng lưu trí thức
b) Những người xuất gia
c) Những người nghèo khổ

91 - Phần Mật bộ trong Bộ đại tạng kinh do các pháp sư Trung Hoa
a) Phụng chiếu chỉ của vua Trung Hoa dịch từ chữ Phạn sang chữ Hán
b) Tự ý làm công tác dịch thuật
c) Dốc sức hoằng hoá cho đại chúng

92 - 3 bộ kinh quan trọng trình bày gần đầy đủ tôn chỉ và giáo lý căn bản của Mật giáo:
a) Bí Mật tạng Đà ra ni - Thủ hộ Quốc giới Chú Đà ra ni và Đại bi tâm kinh
b) Đại Nhât, Kim Cang và Bạch tán cái
c) Đại Nhật, Kim Cang và Tô tất địa

93 - Giảng thuyết về Mandala nằm trong bộ kinh
a) Mạn đà la kinh
b) Đại Nhật
c) Kim Cang kinh

94- Phái Thai Tạng giới bắt nguồn từ kinh
a) Đại Nhật
b) Kim Cang
c) Thai mật

95 - Phái Kim Cang giới bắt nguồn từ kinh
a) Đại Nhật
b) Kim Cang
c) Tô Tất Địa

96 - Các bộ kinh Mật giáo được đúc kết trong Mật tạng
a) Từ đời Đạt Lai lạt ma thứ 6
b) Cả ngàn năm
c) Cả trăm năm

97 - Lý thuyết của Mật tông xem bản thể chơn thật của vũ trụ là
a) Lục đại: đất, nước, lửa, gió, không gian và ý thức
b) Vạn vật tuỳ tâm sinh
c) Sắc tức thị không

98 - Vũ trụ vạn hữu, tuy có muôn hình vạn trạng rộng lớn bao la nhưng đều có chung một lý tánh, lý tánh đó còn gọi là
a) Chơn như
b) Phật tánh
c) a và b

99 - Lục đại và ba phương diện Thể, Tướng, Dụng
a) Là những phần tử độc lập với nhau
b) Không thể tồn tại riêng rẽ
c) Chỉ riêng cho vũ trụ, không liên quan gì đến con người

100 - Lý tánh của vũ trụ, năng lực huyền nhiệm đằng sau sinh hoạt của lục đại và thể tướng dụng, có thể nhận thấy qua quan sát:
a) Sự tướng (các phương pháp tu của mật giáo)
b) Giáo tướng
c) Bản ngã

Lưu ý:
- Các trắc nghiệm được cho mở kinh sách tham khảo.


Hình đại diện của tài khoản
Chưa xemBởi Hienvi
1- Về mặt giáo tướng trình bày trong kinh Kim Cang và Đại Nhật toàn thể vũ trụ trong đó bồ tát, chúng sinh và mọi vật hòa hợp liên kết với nhau được biểu hiện qua:
a) Bốn Mandala
b) Thể tánh của bản ngã
c) Thời gian và không gian

2- Một tên khác để gọi Mạn đà la (mandala, mạn trà la, mạn đồ la) là ..... để diễn tả ý nghĩa...
a) Luân viên cụ túc / tròn đầy
b) Đại mandala / to lớn bao la
c) Yết ma mandala / hết thảy động tác sự nghiệp của chúng sanh

3- Phương pháp tu hành của mật tông để được thanh tịnh và giác ngộ:
a) Niệm phật A Di Đà
b) Thiền định mở luân xa
c) Pháp tam mật: tay bắt ấn, miệng niệm chú, trí hướng phật

4- Hành giả làm chủ được thân, ngữ, ý rồi sẽ:
a) Cảm nhận được ánh sáng của đức Như lai chiếu vào tâm thức
b) Đạt đại định
c) Không còn bất cứ cảm nhận nào

5- Học thuyết của Chơn ngơn tông xem ....., ...., .... là quan trọng, và ....,....,.... của vạn vật là ba cái mật ẩn.

6- Theo Hoằng pháp đại sư, sự phát triển của tâm thức con người đi qua ...... giai đoạn, và gọi đó là .......:
a) 4 / sanh lão bệnh tử
b) 10 / thập trụ tâm
c) 8 / kỳ sanh dị dương tâm

7- Theo thuyết 'thập trụ tâm': khi con người biết giữ lễ tục, tuân theo giáo điều, biết giữ ngũ giới cấm, biết nhân nghĩa là tâm thức đó có thể ví với:
a) Cọng sen đã ra khỏi nước
b) Cọng sen đã có búp sen
c) Cọng sen ra khỏi đầm lầy

8- Theo mật giáo, người tu theo chơn ngôn tông ở giai đoạn tham thiền về thân mật, khẩu mật và ý mật là đang ở giai đoạn:
a) bậc đầu
b) bậc thứ 2
c) bậc thứ 3

9- Theo Chôn ngôn tông, bậc thứ tư và thứ 5 là khi người tu đạt tới sự tham thiền về ảo ảnh, về đời người là giấc mộng mau qua:
a) Đúng
b) Sai

10- Tâm thức của người tu đại thừa, có lòng bác ái giúp đời là giai đoạn .... trong thập trụ tâm:
a) thứ 7
b) thứ 8
c) thứ 6

11- Triết học Mandala được tìm thấy trong
a) Bộ kinh Phệ đà của Ấn Độ giáo
b) Kinh Tô tất địa
c) Kinh Đại Nhật và Kim Cang của Mật giáo

12- Trong Ấn Độ giáo, ý nghĩa ẩn dụ của chủng tự tự là:
a) Mầm sống, hạt giống, hạt mầm
b) Một chữ Phạn đại diện cho mỗi chư phật
c) Nguyên nhân đầu tiên

13- Trong Kim Cang giới, chủng tử của Đức Đại Nhật là:
a) A
b) AH
c) Om

14- Vị trí của Đức Phật A Di Đà trong Thai tạng giới Mandala
a) Tây phương
b) Đông Phuong
c) Cõi Tịnh độ

15- Theo Triết học Mandala Thai tạng giới, bước đầu tiên trong muôn hạnh là:
a) Bồ tát hạnh
b) Giới, định, huệ
c) Bồ Đề Tâm (tâm hướng về giác ngộ)

16- Tượng trưng cho Hạnh bồ đề ở phương Nam trong Thai tạng giới là:
a) Phật A Di Đà
b) Thiên cổ Lôi Âm Phật
c) Khai Phu Hoa Vương Như Lai

17- Trong ngũ trí Như lai của Kim Cang Giới, Ngài Đại Nhật Như Lai ở trung tâm, thân hình màu trắng, ngồi trên toà Sư tử, tay bắt ấn Pháp luân
a) Đúng
b) Sai


18- Pháp giới thể tính trí (trí siêu việt) thuộc về:
a) Đức Đai Nhật Như Lai hay Đại Nhật Quang
b) Ngài Bất Động Như Lai
c) Bảo Sanh Như Lai

19- Thành Sở tác trí (trí giúp cho người hoàn thiện mọi việc mà không tạo nghiệp) thuộc về
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Phật A Đi Đà
c) Bất không Thành tựu Như lai


20- Trí nhìn mọi việc với tâm không muốn chiếm đoạt, tâm như một tấm gương, chấp nhận vạn vật với mọi sắc thể của nó gọi là Đại Viên Cảnh trí. Trí này thuộc về Ngài Đại Nhật Như Lai?
a) Đúng
b) Sai - là Ngài Bất Động trong Kim Cang giới.

21- Kinh điển Mật giáo đặt nặng về phần
a) Thực nghiệm tâm linh
b) Trình bày triết thuyết
c) Pháp hội

22- Trong Bộ Đại tạng kinh có nói đến
a) 6 bộ thần chú: lục tự Chơn ngôn
b) 25 bộ thần chú
c) vô số bộ thần chú không thể nghỉ bàn

23- Bộ thần chú của Phật do Quỷ thần giới thiệu:
a) Bảo bộ
b) Kim Cang bộ
c) Yết Ma bộ

24- Thần chú của Phật do Chư Thiên giới thiệu:
a) Phật bộ
b) Liên hoa bộ và Kim Cang bộ
c) Bảo bộ


25- Thần chú có công năng hộ trì Quốc Vương và Nhân Dân an lạc, thiên thần gia hộ, cõi nước giàu mạnh được tuyên thuyết trong Bí mật tạng Đà ra ni và 5 bộ kinh khác
a) Đúng
b) Sai

26- “trì thần chú khiến ma quỷ chạy xa, kẻ nào ở lại phá sẽ bị chư hộ pháp đập bể đầu ra trăm miếng, hoặc là kẻ phá người thuyết pháp, đầu bị đập bể 7 phần... hoặc tất cả ma chướng không dám đụng đến:
a) Kinh Lăng nghiêm
b) Tất cả kinh trong Mật bộ
c) a và b

27- Kinh Thập nhứt diện Quan Thế Âm thần chú nói:
a) Nếu nghe được Đà ra ni mà sanh hủy báng cũng có lợi ích
b) Ai chưa tinh tấn khiến cho tinh tấn
c) Thiện nam tín nữ trì thần chú sẽ được 10 món thắng lợi

28- Tuy nói hủy báng chơn ngôn cũng có lợi ích nhưng
a) lợi ích đó mong manh
b) Hủy báng chơn ngôn đa phần là bị phạt
c) a và b

29- Người tụng trì Đà ra ni khi nói lời ác, hay mắng chửi
a) Là phạm vào khẩu nghiệp
b) Chư Thiên nghe vẫn cho là Phạn Âm (lời tốt đẹp)
c) Không được sự hộ trì của chư Phật

30- Tu Mật giáo là:
a) Tự lực
b) Tha lực
c) a và b

31- Theo phật giáo để không tạo nghiệp, chúng sanh phải
a) Giữ giới luật
b) Đi chùa bái sám
c) Phóng sanh làm phước

32- Theo Phật giáo để tránh tội lỗi, phật tử
a) Giữ ngũ giới cấm và Bát quan trai giới
b) Thập giới
c) a và b

33- Không dùng trang sức và dầu thơm thuộc về
a) Ngũ giới cấm
b) Mười giới của Sadi và Sadini
c) Bồ tát giới

34- Giới căn bản của người xuất gia, tại gia, tiểu thừa và đại thừa
a) Giới đại thừa của kinh Phạm Võng
b) Giới đại thừa của Mật Giáo
c) Ngũ giới cấm

35- Yết ma là
a) Phiên âm chữ Phạn Karma là nghiệp
b) Ma quỷ
c) Bộ môn trừ khử ma quỷ

36- Người tu có thể tự lập kiếng đàn mà không cần nhờ đến pháp sư
a) Đúng
b) Sai

37- Cách an toàn nhất trong các pháp thiền định:
a) Điều khiển hơi thở đi vào kinh mạch
b) Niệm phật, trì chú, cầu nguyện,
c) Luyện khí hóa thần

38- Thiền định sẽ không có kết quả nếu
a) Thiếu sự sùng mộ
b) Thiếu sự chuyên tâm vào thiện ý
c) a và b

39- Đại thủ ấn là
a) Kinh dạy về thiền định để nhận ra được bản tánh của tâm mình
b) Kinh dạy về thiền định sử dụng ấn quyết phương pháp thiền chú trọng vào ấn quyết
c) Kinh dạy cách thiền chú tâm vào một điểm giữa hai chân mày

40) Thiền định được cho là mang lại
a) buồn ngủ, đau lưng, đau đầu gối
b) Trạng thái ‘nhập định’ – trạng thái tâm linh bình an khó diễn tả
c) a và b

41- Pháp tu thiền Tỳ bà xá na là
a) Thiền vận động
b) Thiền quán (vipassana)
c) Thiền thư giãn

42- Chữ Du già là phiên âm chữ Phạn của Yoga
a) Là một phương pháp tập trung và thiền định để điều phục thân và tâm
b) Là nhà sư già đi đây đó truyền đạo

43- Kinh phật nói Chúng sanh bị lưu chuyển trong luân hồi do
a) Có tội
b) Vô minh
c) Số phận đã định

44- Tứ đại giả hợp theo nhà Phật là
a) Đất, nước, gió, lửa
b) Tứ đại thiên vương
c) Từ, bi, hỷ, xả

45- Khi mộng thấy mình cỡi bạch tượng, trâu vàng, thấy tôn dung Như Lai, chuỗi vàng, chuỗi ngọc v.v.
a) Gọi là mộng chứng của hành giả tu trì chơn ngôn
b) Là khi công hạnh của hành giả sắp thành tựu
c) a và b

46- Hành giả tu tập, tất cả mong muốn được thành tựu, có thể biến hoá sắc thân thành Kim Cang hay ánh sáng, được tài biện luận không ngại, được tất cả quỷ thần hung mãnh nhất theo ủng hộ hành giả ….
a) Trích kinh Tô bà ha đồng tử
b) Tạng kinh Đại giải thoát
c) Phật thuyết Tối thắng Diệu kiết tường ….

47- Hành giả tu trì Mật pháp đạt được:
a) Tất địa
b) 9 phẩm thành tựu
c) 3 phẩm Thượng, Trung, Hạ

48- Tụng thần chú nầy tất cả ác nghiệp đều tiêu diệt “yếm trên trời, trên trời liền diệt….”
a) Nằm trong “Lục tự thần chú vương kinh"
b) Uế Tích Kim Cang Thuyết Thần Thông
c) Kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm… Đại bi tâm Đà ra ni

49- Nghi thức kiết ấn trì ngũ bộ chú:
a) Kiết ấn Hộ thân tam ma da
b) Kiết ấn nghinh thỉnh thánh chúng
c) Kiết ấn Chuẩn Đề

50- Lập kiếng đàn để trì chú cần phải
a) Tự mình đi mua một tấm kiếng (chưa từng dùng qua)
a) Mời cao tăng, tu sĩ "huyền năng", pháp sư 'tu cao' làm phép
b) Nhờ thầy Địa lý, phong thuỷ an lập kính đàn

51- Nội dung của Chương VI nói về:
a) Quả tướng tu trì
b) Tôn chỉ và giáo lý căn bản của mật giáo cổ truyền
c) Chú, Ấn, Phù, Mandala và các vòng phép của mật tông Tây tạng, Trung Hoa, Nhật bản, và Cao Miên

52- Gọi Vô tận tạng Đà la Ni chương cú vì ý nghĩa:
a) Pháp tạng thâm sâu, đại oai lực
b) kho pháp vô tận của thần chú
c) a và b

53- Bản kinh nói về mộng chứng:
a) Kinh Vu Lan
b) Đại thừa Bảo Trang nghiêm Vương Kinh
c) Kinh Tô Bà Ha Đồng tử

54- Theo mật giáo, khi hành giả chứng quả Vô thượng Bồ đề đó là đạt
a) Hạ thượng phẩm
b) Trung thượng phẩm
c) Thượng thượng phẩm

55*- Ấn pháp, ấn quyết, thần chú, linh phù, vòng phép, Mandala, chày Kim Cang... là những:
a) Biểu tượng thiêng liêng tuyệt đối linh ứng
b) Ký hiệu tối quan trọng để đạt được linh ứng
c) Hình thức tạo pháp thuật - tự nó không linh ứng

56- “Úm, bút quát hốt lốt, ma ha bát ra, ngân na ngái, vẫn trắp vẫn, vĩ hiệt vĩ, ma na thê, ô thâm mộ hốt lốt, hùm hùm phấn phấn tóa ha.” Chú này gọi là:
a) Lục Tự Thần Chú Vương Kinh
b) Uế Tích Kim Cang thần chú
c) Thiên thủ Thiên nhãn đại bi tâm darani

57- Kinh về ấn phép nói: Nếu muốn khiến hết thảy Quỷ thần đến hàng phục để sai sử, hành giả kiết ấn:
a) Ấn cầm cú-Ân chỉ lôi điện
b) Ấn chuẩn đề
c) Ấn Giáo Nhiếp Lục

58- Ngài Kim Cang nói nếu tụng tất cả chú khác, trước phải làm đàn, còn tụng chú này của tôi (Kim Cang) thì:
a) Khỏi làm đàn
b) Chỉ cần lấy gỗ đẽo chày Kim Cang
c) a và b

59- Trì ấn này 100 ngày, liền được các Đại pháp môn

a) Đúng
b) Sai (khiến tất cả mọi người thấy mình đều vui mừng, được đại tự tại, xa lìa vĩnh viễn các khổ)

60 - Khi có mưa lụt lớn, viết bùa này, chú 108 biến, ném vào hướng có mưa đó, lập tức liền dừng lại:
a)
b)
c)

61- Trong bản kinh, Quan Thế Âm bồ tát nói bổn sư của Ngài là:
a) Đức A Di Đà Như Lai
b) Đức Phật Thich Ca Mâu ni
c) Đức Phật Chuẩn Đề

62- Quan Thế Âm nói tụng trì chú ___ sẽ không bị ___ và sẽ được ___
a) Uế tích kim cang - quỷ thần làm hại và được đắc đạo thành phật
b) Đại bi - 15 cách chết xấu - 15 chổ sanh tốt
c) Lục tự thần chú vương kinh - trù rủa - đêm ngày thường an

63- Chú đại bi còn có tên:
a) Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà ra ni
b) Cứu Khổ Đà ra ni
c) a và b

64- Theo MTPGTHYL: Ngàn tay ngàn mắt của Quan thế Âm là tiêu biểu cho
a) Thần thông, pháp thuật của Quan Thế Âm
b) Việc làm không ngừng nghỉ của Quan Thế Âm
c) Hạnh tuỳ thuận các sự mong cầu của chúng sanh

65- Trong MTPGTHYL trình bày tất cả bao nhieu "tay" của Quan Thế Âm
a) 100 (một trăm)
b) 42
c) 50

66 -
Hình trên là:
a) Tay cầu cho hết thảy loài hữu tình được mát mẻ
b) Tay cầu cho biện luận khéo
c) Tay cầu được học rộng nghe nhiều

67- Thất Cu Chi Phật Mẫu sở thuyết Đà la ni kinh do vị nào dịch Phạn ra Hán
a) Tỳ khưu Thích Viên Đức
b) Hoà thượng Vạn Ân và Từ Thạnh
c) Tam Tạng Pháp sư Quảng trí Bất không

68- Thất Cu Chi Phật là
a) Phật mẫu Chuẩn Đề
b) Phật bảy đời quá khứ
c) Thiên thủ thiên nhãn Quan Thế Âm

69- Úm Chiết Lệ, Chủ Lệ, Chuẩn Đề, Ta Bà Ha là câu chú của:
a) A Di Đà Phật
b) Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm
c) Chuẩn Đề Bồ Tát

70) Trong Thất Cu Chi Độc Bộ Pháp có các ấn:
a) Tổng nhiếp ấn, phá thiên ma ấn, hộ thân ấn
b) Thân cúng dường ấn, khứ hậu ấn, đàn chỉ ấn
c) Thất Cu Chi ấn

71- Tinh hoa của Mật tông Phật giáo:
a) Ngũ bộ chú
b) Đại bi chú
c) Chú Chuẩn Đề

72- Chơn ngôn Úm lam có ý nghĩa
a) Công lực rất lớn không thể nghĩ bàn
b) Thù thắng hơn hết
c) Chơn ngôn biến ô nhiễm thành thanh tịnh

73- Kinh Văn thù Nhất Tự Đà La ni (chơn ngôn) nói: đà la ni ___ là vua lớn trong các chú, có đại thần lực khiến chúng sanh hiện đời và tương lai thường được an ổn:
a) Bộ Lâm
b) Xỉ lâm
c) Úm Lam

74- Câu thần chú 6 chữ, nguyện dâng ngọc quý cầu Quan thế âm là
a) Nam mô hắc ra đát na
b) Chiết lệ, chủ lệ, chuẩn đề
c) Om mani padme hum (án mani bát di hồng)

75- Kinh nói: Chơn ngôn Bộ Lâm khiến giúp tất cả thần chú mau được thành tựu
a) Đúng
b) Sai

76- Chơn ngôn ___ là đỉnh đầu của tất cả Chư Phật có công năng làm mãn nguyện tất cả
a) Chú Chuẩn đề
b) Chú Đại bi
c) Phật đảnh Đại luân nhất tự minh vương gọi là thần chú: Bộ lâm

77*- Chơn ngôn, bản kinh nào cao nhất, thù thắng nhất, tuyệt đối linh ứng nhất trong Mật tông?
a) Các chơn ngôn trong ngũ bộ chú
b) Các chơn ngôn của ngài Uế tích Kim Cang
c) Chơn ngôn nào cũng là vua các chơn ngôn, bản kinh nào cũng là vua các bản kinh

78*- Chơn ngôn hay chân ngôn, đà ra ni, mật ngữ, thần chú, tiếng phạn gọi là Man-tra chỉ được phiên âm chứ không dịch nghĩa là vì:
a) Cho rằng âm thanh của thần chú có năng lực mầu nhiệm
b) Để giữ tính cách 'thần bí' của thần chú
c) a và b

79- Linh phù Bảo bộ là
a) Bùa Thất Sơn Thần Quyền
b) Bùa Lổ Ban (đạo phái tiên gia)
c) Bùa Núi Sam

80- Kinh Mật tông Phật giáo Tinh Hoa Yếu lược trình bày bao nhiêu linh phù bảo bộ:
a) 68
b) 69
c) 70

81- Hành giả tu Mật giáo để
a) Giác ngộ các chân lý hữu hình và vô hình của vũ trụ
b) Thành đạt lợi ích thực tế trong đời sống
c) a và b

82- Quyển Mật tông Phật giáo Tinh hoa Yếu Lược được xuất bản vào năm _____

83*- Quan trọng nhất trong cuốn kinh MTPGTHYL là:
a) Lịch sử Mật tông thế giới
b) Tài liệu phong phú ấn, chú, vòng phép, linh phù, mandala, phương pháp tu hành
c) Chương đặc biệt- giới thiệu Lá thiên thơ linh ứng

84- Lễ điểm đạo còn gọi là ______

85- Mật tông tại Tây tạng còn được gọi là _____Thừa

86- Hai Bộ kinh căn bản của Mật tông là _____và 87-_____

88- Được coi là Tổ sư của Mật giáo cổ truyền là Ngài _____ và 89- truyền nhân của Ngài là _____

90- Tổ người Ấn đầu tiên của Mật tông Trung Hoa là Ngài _____ đồng thời với Ngài Thiện Vô Uý

91- Quốc sư của ba triều vua Trung hoa là Ngài _____

92- Mật giáo do Ngài _____ truyền vào Tây tạng khoảng thế kỷ thứ 8

93- Ngài _____ chấn chỉnh lại Mật giáo Tây tạng vào thể kỷ 14-15, và truyền lại cho đệ tử lập ra Lạt Ma giáo.

94- Chưởng quản của Lạt ma Giáo là _____ và dưới ông là 95 _____

96- Chân như là:
a) Danh từ nhà Phật nói lên khái niệm về bản thể tuyệt đối của vũ trụ
b) Chơn như là Phật tánh, Pháp thân
c) a và b

97*- Pháp giới Chơn như Hải có nghĩa là:
a) Bản thể vũ trụ như biển
b) Pháp giới của chư Phật
c) a và b

98- Thành sở trí (thành sở tác trí hay thành sự trí)
a) Là trí tuệ có thể hoàn thành mọi việc mà không tạo nghiệp
b) Là trí mong thành đạt mọi sự theo ý mình
c) Trí tuệ có cơ sở thành tựu

99*- Đọc kinh sách cần phải:
a) Hết lòng tin tưởng, không được nghi ngờ
b) Xem những gì nói trong kinh sách là chân lý tuyệt đối
c) Dùng đầu óc khoa học, suy xét đúng sai

100- Linh phù này dùng để:

a) Đốt bỏ vào nước rưới lên Tà
b) Thỉnh chư Tiên chúng
c) Dán dưới Cơ

Các bạn đã tham khảo xong quyển kinh Mật tông Phật Giáo Tinh Hoa Yếu Lược của cư sĩ Triệu Phước <:-P >:D<

55*, 77*, 78*, 83*, 97* và 99*: các câu không nằm trong kinh sách

Bài xem thêm: