- Thứ 6 Tháng 6 05, 2015 4:18 pm
Phần 1
Trắc nghiệm "Mật Tông Phật Giáo Tinh Hoa Yếu Lược":
1- Mật giáo là:
a) Phật giáo hiển giáo
b) Giáo lý bí mật
c) Những giáo điều phật giáo
2- Giáo chủ của Mật giáo là:
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Đức phật thích ca
c) Hoá thân phật
3- Tam thân Phật:
a) Pháp thân, báo thân và hoá thân
b) Tam thánh: Đức quan âm, phật thích ca, Đại Thế Chí Bồ tát
c) Tam thần Ấn giáo: Brahma, vishnu, shiva
4- Thần lực (adhistana) là gì:
a) Sức gia trì của chư Phật
b) Sợi dây nối liền giữa Bồ Tát và chúng sinh
c) Cả a & b
5- Điểm đạo còn được gọi là:
a) Truyền tâm ấn
b) Phép quán đảnh giúp hành giả tiếp nhận năng lực gia trì của chư Phật
c) Cả a & b
6- Lục độ Ba la mật là:
a) Bố thí, trì giới, tinh tấn, nhẫn nhục, thiền định và trí huệ
b) Ăn chay, ngồi thiền, bố thí, sám hối, nhẫn nhục, bái sám
c) Công phu, công quả, công trình, công đức, công tâm, công bằng
7- Mục tiêu tu tập Mật giáo là:
a) Cầu an cầu siêu
b) Cứu thoát chúng sanh khỏi luân hồi sinh tử
c) Giác ngộ chân lý, lợi ích thực tiễn đời, đạo
8- Khi nghiên cứu các kinh sách ta nên:
a) Tin tưởng tuyệt đối vào triết thuyết trong kinh sách
b) Tin tưởng tuyệt đối vào các truyền thuyết của các giáo chủ
c) Suy nghĩ theo 'logic', dựa trên kinh nghiệm mà xét kinh nói đúng hay sai
9- Sự tiến triển tâm linh được biểu hiện bởi:
a) Sự thị hiện của thánh thần ngày càng tăng
b) Có linh ảnh Thánh thần quy ngưỡng mình
c) Sự thành công trên đời sống và bình an trong tâm hồn
10- Để đạt được sự mong cầu hành giả Mật Tông Thiên Đình
a) Đàn tràng phải có đầy đủ tôn tượng Đại Nhật Như Lai, các chư tôn bồ tát và các biểu tượng của ngũ đại
b) Phải thể hiện hạnh đạo phù hợp với nguyện lực của Trời Phật
c) Đàn tràng phải làm đúng nghi thức của Thai Tạng và Kim Cang giới
11- ….. ghi lại hành trình của Thiện tài đồng tử
a) Kinh Kim Cang
b) Kinh Đại Nhật
c) Kinh Hoa Nghiêm
12- Thiện tài đồng tử nhìn thấy lầu các bao la là nhờ:
a) Thần lực gia trì của Bồ Tát Di Lặc
b) Sự giúp sức của 50 vị lãnh đạo tinh thần
c) Lòng quyết tâm tìm cầu đạo lý của Thiện Tài
13- Các ký hiệu tạo pháp thuật:
a) Thần chú (dharani, đà la ni), Pháp Ấn, Linh phù
b) Quyền trượng, đàn pháp, Mandala
c) Chày Kim cang, linh bùa, dharani
14- Phương tiện của Mật giáo giúp hành giả tu tập chứng phật quả:
a) Thiền định, khai mở luân xa
b) Phép quán đảnh
c) Phép Hộ ma
15- Mật tông cho rằng có 2 loại giáo pháp:
a) Đại thừa/ Tiểu Thừa
b) Thiền tông/ Tịnh độ tông
c) Hiển giáo/ Mật giáo
16- Giáo lý của Đức Thích Ca thuộc về
a) Đại thừa phật giáo
b) Mật giáo
c) Hiển giáo
17- Kinh Đại Nhật có nói:
a) A xà Lê nên điểm đạo truyền pháp cho chúng sanh đau khổ
b) A xà Lê nên điểm đạo cho chúng sanh có sự tin hiểu sâu rộng
c) A xà Lê nên cứu vớt tất cả chúng sanh ra khỏi biển khổ
18- Trên tất cả chư tôn Mật Giáo thờ phượng:
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Đức Phật Thích Ca
c) Đức Phật A Di Đà
19- Linh Phù
a) Bùa, là mê tín dị đoan
b) Biểu tượng của Đức Đại Nhật và Thánh thần
c) Đại diện cho linh pháp
20- Linh phù là một vũ trụ thu hẹp với …… ngự trên trước và chung quanh là …..
a) Đức thượng đế/ Thánh thần
b) Địa Tạng Vương/ thế giới Atula
c) A Di Đà Phật/ Tứ Thiên Vương hộ pháp
21- Mật giáo trong thời kỳ ….. chư sư theo lệnh của ….. truyền lá Thiên thơ để chứng minh sự hiện hữu của các Thánh thần
a) Bí truyền/ các lục cả Cao Miên
b) Phổ truyền/ Thiên Đình
c) Bí truyền/ Phật Thích Ca
22- Lá Thiên thơ căn bản của Mật Giáo tượng trưng
a) Đức Phật tổ và chư Thiên
b) Đàn tràng và đàn pháp của Mật Tông
c) Năm phương Phật và 5 đạo binh Trời
23- Ngũ chi của tôn giáo trong vũ trụ:
a) Tam cương ngũ thường
b) Phật giáo, Thiên chúa Giáo, Hồi Giáo, Lão Giáo, Cao Đài giáo
c) Phật, Tiên, Thánh, Thần và Nhân đạo.
24- Truyền thuyết Quan Âm Hóa Ngư Lam là diễn tả ý nghĩa:
a) Pháp thân Phật
b) Báu Thân Phật
c) Hóa Thân Phật
25- Mật Giáo cho rằng Đại Nhật Như Lai không có hình tướng và không có thuyết pháp
a) Đúng
b) Sai
26- Tam Mật của Đức Đại Nhật sẽ được khai mở cho hành giả qua:
a) Nỗ lực ăn chay, tuyệt dục, tu giới định huệ
b) Gia trì thần lực
c) Nỗ lực trì chú, bố thí, lập đại nguyện
27- Đức Đại Nhật Như Lai (Mahavairocana) truyền giáo cho
a) Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát
b) Bất Không Đại Sư
c) Ngài Long Trí A xà Lê
28- Khi làm phép điểm đạo
a) Ta phải cắt nghĩa rõ cho người thọ pháp hiểu ý nghĩa của việc này
b) Ta phải tuyệt đối bí mật và dùng nhiều hình thức: đàn tràng, linh phù, ấn quyết để thấy sự quan trọng của người truyền pháp
c) Ta phải buộc người thọ pháp bỏ đạo của họ và lập nguyện quy y theo Mật tông
29- Pháp thân Đức Đại Nhật đồng nghĩa với:
a) Nguyên lý tối cao
b) Allah, Brahma, ông Trời, Jehovah, Đại linh Quang
c) a & b
30- Nguyên lý nền tảng của tất cả tôn giáo, là căn bản của tất cả khoa học:
a) Năng lực huyền diệu của vũ trụ
b) Làm lành lánh dữ
c) Thuyết vô thần
31- Mật giáo xuất phát từ:
a) Tây Tạng
b) Trung Hoa
c) Ấn Độ
32- Bậc Thầy tổ của Tám Tông phái đại thừa:
a) Ngài Kim Cang Bồ tát
b) Ngài Long Thọ Bồ tát
c) Ngài Long Trí Bồ tát
33- Ngài Kim Cang Bồ Tát đã nhận quán đảnh từ:
a) Đức Bắc phương Phật Tổ
b) Đức Nam phương Phật Tổ
c) Đức Đại Nhật Như Lai
34- Vị tổ thứ nhất là ai:
a) Long Thọ Bồ tát
b) Long trí A Xà Lê
c) Một người khác
35- Vị tổ thứ hai là:
a) Long Thọ Bồ tát
b) Long Trí A Xà Lê
c) Một người khác
36- Lá Thiên Thơ là:
a) Lá linh phù tượng trưng cho 5 phương Phật
b) Là Pracul consatte (Phép Phật)-Pracul Kìa Tha (võ Phật) và Sadatte Kìa Tha (vua Phép và võ)
c) Cả a & b
37- Pháp thân Phật là:
a) Mười phương chư Phật
b) Đức Đại Nhật Như Lai
c) Cả a & b
38- Báo thân Phật là:
a) Là những vị Phật trong vô hình, là hệ thống các Thánh, Thần, Thánh Linh
b) Là thân quý báu của vị Đạo sư đắc quả Phật
c) Cả a & b
39- Hóa thân Phật là:
a) Là sự biến hóa của chư Phật để giúp chúng sinh
b) Là sự hồi hướng của chư Phật cho chúng sinh
c) Cả a & b
40- Phật giáo tiểu thừa hay Nam Tông Phật giáo phát triển tại những nước nào:
a) Thái Lan, Cao Miên, Tích Lan
b) Nam Dương, Mã Lai, Việt Nam
c) Thái Lan, Tích Lan, Trung Hoa
41- Hai bộ kinh quan trọng của Mật giáo là:
a) Hoa nghiêm & Pháp hoa
b) Kinh Duy Ma Cật và Kinh Lăng Nghiêm
c) Kinh Đại nhật và Kim Cang Kinh
42- Kinh sách Mật giáo là thuộc về:
a) Tiểu thừa Phật giáo
b) Đại Thừa Phật Giáo
c) Trung Thừa Phật giáo
43- Nguồn gốc của Mật giáo:
a) Tây Tạng
b) Trung Hoa
c) Ấn Độ
44- Kim cang Thừa nằm trong
a) Hiển giáo Tiểu thừa
b) Phật giáo đại thừa
c) Chơn ngôn Tông
45- Vì sao gọi là Kim Cang?
a) Để biểu hiện sự bền chắc, cứng bén, không thể phá hoại
b) Để biểu hiện chân lý bí mật- đạo lý diệt trừ phiền não
c) a và b
46- Nalanda là
a) Một thánh địa tại Ấn Độ
b) Nơi sinh ra Thánh Gandhi của Ấn Độ
c) Trường Phật giáo lớn nhất Ấn độ
47- Các cao tăng hoằng truyền Mật pháp tại các nước đều xuất phát tại Nalanda
a) Đúng
b) Sai
48- Mật giáo tại Ấn độ được truyền sang các xứ nào hướng Bắc:
a) Tây Tạng - Trung Hoa - Nhật Bản
b) Pakistan - Afghanistan - dãy Hy mã lạp sơn
c) Miến Điện, Cao Miên, Lào
49- Trước khi Mật giáo được truyền sang Tây Tạng
a) Tây Tạng không có đạo
b) Tây tạng theo đạo Bon, thờ hung thần ác quỷ để thỏa mãn tham dục cá nhân
c) Tây Tạng đã biết sùng kính đạo Phật
50- Công cuộc hoằng hoá phật pháp lần đầu tiên tại Tây Tạng được thành công rực rỡ
a) Đúng
b) Sai
51- Mật tông bắt nguồn từ:
a) Phật giáo Đại thừa tại Ấn Độ
b) Lạt ma giáo ở Tây Tạng
c) Ấn độ giáo ở Ấn Độ
52- Mandala (đàn hay đạo tràng) là:
a) Nơi thờ cúng của người tu mật ngày xưa
b) Bức tranh lớn có hình Đức Đại Nhật và chư tôn Bồ tát
c) a & b
53- Để đạt sự linh ứng, khi hành lễ bắt buộc phải có Mandala và nghi thức bày biện tôn tượng trang nghiêm đầy đủ theo kinh điển
a) Đúng
b) Sai
54- Hai cao tăng Ấn độ Antarakshita và Padma Sambhava đến Tây tạng truyền giáo vào thế kỷ thứ 8
a) Đúng
b) Sai
55- Phật giáo Tây tạng bắt đầu suy vi vào thế kỷ thứ 14 vì
a) Chiến tranh, thiên tai địa ách
b) Tu sĩ và cư sĩ dùng bùa phép, chước tà mê hoặc dân chúng
c) Sự cạnh tranh của các tôn giáo khác
56- ..... Chấn chỉnh lại Phật giáo Tây tạng và lập ra Lạt ma giáo
a) Padmasamhava (Liên hoa sanh)
b) Đức Đạt Lai Latma
c) Tsongkhampa
57- Giữa thế chiến I và II, Phật giáo Tây tạng
a) Trở nên hưng thịnh, đứng đầu thế giới
b) Lần hồi suy vi
c) Lập ra tông phái Gelug
58- Đệ nhất sư tổ của phái Kargyutpa (ca nhĩ cư) tu theo triết lý Đại Thủ Ấn là
a) Milarepa
b) Naropa
c) Tilopa
59- Marpa là người Tây tạng đến Ấn độ thọ giáo với.... và trở về nước lập ra phái.....
a) Milarepa/ Adiyoga
b) Naropa/ Kargyupta
c) Tilopa / Mahamudra
60- ....là một trong bốn đại đệ tử của Marpa, 15 tuổi đã học huyền thuật
a) Tsurton Wangay
b) Ngogdum Chudor
c) Milathogapa (Milarepa)
61 - Phái Thuần Mật đến Trung Hoa với 3 vị pháp sư đầu tiên vào thời
a) Nhà Tần (221-207 TCN)
b) Nhà Tùy (581-618)
c) Nhà Đường (713-765)
62 - Pháp sư Ấn Độ, người từng là vua Orissa, đến Trung Hoa truyền giáo, và được phong làm Quốc sư:
a) Thiện Vô Úy
b) Kim Cang Trí
c) Đạt ma tổ sư
63 - .... và đệ tử xuất sắc nhất của ông là .... đến Trường An truyền đạo
a) Huyền Trang và Vô Hành
b) Kim Cang Trí và Bất Không
c) Từ Giác và Nhất Hạnh
64 - Quốc sư người Ấn Độ của ba triều vua Đường, người dịch bộ kinh Kim Cang Đảnh:
a) Thiện Vô Uý
b) Kim Cang Trí
c) Bất Không (Amoghavajra)
65 - Những Bản kinh Mật tông chính được lưu truyền vào Trung Hoa là gì?
a) Kinh Đại nhật và Kim Cang
b) Kinh Hoa Nghiêm và Duy Ma Cật
c) Kinh Tứ diệu đế và Thập nhị nhân duyên
66 - 2 bộ kinh Thai Tạng Giới và Kim Cang Giới được viết ra bởi
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Ngài Kim Cang Bồ tát
c) Đức Thích Ca Mâu Ni
67 - Đệ tử của cả Thiện Vô Uý và Kim Cang Trí được vua Đường Huyền Tông phong làm quốc sư
a) Truyền Giáo đại sư
b) Hoằng Pháp đại sư
c) Nhất Hạnh
68 - Thai Tạng Giới và Kim Cang Giới là
a) Triết thuyết của Kinh Đại Nhật và Kinh Kim Cang
b) Là Giáo lý của Kinh Lăng Nghiêm và Kinh Kim Cang
c) Là những giới luật mật giáo
69 - Thai tạng giới mandala (mạn đà la) và Kim Cang giới mạn đà la
a) Là hình vẽ hay tranh của các cổ phật, trung tâm là đức Đại Nhật Như lai
b) Là bức hình của vũ trụ thu nhỏ, Đức Đại Nhật ở giữa, bốn góc là bốn đại bồ tát
c) Cả a & b
70 - "Biểu tượng về trí tuệ, trí dụng sắc bén của Đại Nhật Như lai làm hiện rõ chân lý thật tướng"... là:
a) Thai Tạng giới mandala
b) Kim Cang giới mandala
c) Các pháp khí mật tông (chuông, chày kim cang v.v.)
71 - Chú Đại bi chư sư và phật tử thường trì tụng thuộc…
a) Kinh điển Hiển giáo
b) Kinh điển Mật giáo
c) Cả a và b
72 - Các pháp sư Ấn Độ truyền Mật Tông đến khu vực Đông Nam Á cũng đồng thời điểm với sự truyền bá tại Tây Tạng và Trung Hoa
a) Đúng
b) Sai
73 - Nền đạo cổ truyền tại các nước Đông Nam Á là
a) Thiên chúa giáo
b) Khổng giáo
c) Phật giáo tiểu thừa và thờ cúng tổ tiên
74 - Vị đầu tiên truyền đạo Phật sang Tích Lan là?
a) Ngài Kim cang trí
b) Ngài Bất Không
c/ Hoàng tử Mahendra (con vua A Dục)
75 - Chư sư tu Mật tông tại VN tuy đạt được nhiều thần lực nhưng không thể làm lễ quán đảnh cho đại đa số vì?
a) Vì không có ai đắc truyền từ các bậc Quán đảnh Sư
b) Vì mạnh ai nấy tu tập
c) Cả a & b
76 - Thập chú và Đại bi chú là
a) Hai bản kinh chú lớn của Mật giáo
b) Hai bản kinh chú lớn của Tiểu thừa Phật giáo
c) Có năng lực với pháp giới và thiên long bát bộ
77 - Mặc dù tụng đọc Thập chú và đại bi chú hằng ngày trong chùa, nhưng các chư tăng và phật tử vẫn
a) Không biết gì về Mật giáo, không có kiến thức đó là kinh của Mật giáo
b) Cho Mật tông là tà đạo bùa phép cầu phước, giáng hoạ
c) Cả a & b
78 - Người tu nếu thật sự có tâm đạo bền vững, đạo hạnh trong sáng, nguyện lực độ tha tương ứng với hạnh nguyện của Bồ tát
a) Sẽ đắc đạo thành Phật
b) Có được thần lực gia trì của Chư tôn bên trên
c) Có thể ban phép Quán đảnh cho các đệ tử
79 - Thượng toạ Thích Viên Đức dịch thuật hơn 100 bản kinh Mật giáo, đạt được nhiều năng lực kỳ bí và truyền bá phép quán đảnh của Mật giáo
a) Đúng
b) Sai
80 - Nếu không có tâm ấn thì người tu mật tông cũng không khác với người tu hiển giáo.
a) Đúng
b) Sai
81 - Giáo tướng và sự tướng trong Mật giáo là:
a) Lý thuyết giáo lý / Những thực hành như trì chú, lập đàn...
b) Trì tụng chú / các ấn quyết và linh phù
c) Tướng của giáo phái/ tướng chân thật của mọi vật
82 - Tôn giáo chính của Nhật Bản trước khi Mật giáo được truyền sang
a) Phật giáo
b) Thần đạo Shinto (thờ cúng thiên nhiên, thần linh và tổ tiên)
c) Cả a & b
83 - Vào thời Phật giáo Bình An
a) Phật giáo trở thành gánh nặng của quốc gia
b) Kinh đô ở tại Nại Lương
c) Mật giáo khởi đầu hưng thịnh.
84 - Mật giáo được truyền sang Nhật bản bởi hai vị:
a) Truyền giáo đại sư (Tối Trừng) và Hoằng Pháp đại sư (Không Hải)
b) Ono và Tucci
c) Đạo siêu và Giám Chân đại sư
85 - Vào Thời đại Nại Lương đã có bao nhiêu giáo phái Phật giáo?
a) 6
b) 5
c) 13
86 - Hai phái Mật giáo tại Nhật là
a) Hoa Nghiêm tông và Tịnh độ tông
b) Thai Mật và Chơn ngôn tông
c) Phật giáo và Đông mật
87 - Đông Mật và Thai mật khác nhau về giáo tướng (giáo lý) và giống nhau về sự tướng
a) Đúng
b) Sai
88 - Ngày nay Chơn ngôn tông của Hoằng Pháp Đại sư (Không Hải) tại Nhật có:
a) 108 ngôi chùa
b) Chỉ duy nhất tu viện của Ngài tại Cao Dã Sơn
c) Hơn 10,000 ngôi chùa
89 - Thiên thai tông Phật giáo trên núi Tỉ Duệ là nơi dung hội tất cả các tông phái đạo Phật thời đó.
a) Đúng
b) Sai
90 - Mật tông tại Nhật có rất nhiều tín đồ thuộc
a) Hoàng tộc, quý tộc và giới thượng lưu trí thức
b) Những người xuất gia
c) Những người nghèo khổ
91 - Phần Mật bộ trong Bộ đại tạng kinh do các pháp sư Trung Hoa
a) Phụng chiếu chỉ của vua Trung Hoa dịch từ chữ Phạn sang chữ Hán
b) Tự ý làm công tác dịch thuật
c) Dốc sức hoằng hoá cho đại chúng
92 - 3 bộ kinh quan trọng trình bày gần đầy đủ tôn chỉ và giáo lý căn bản của Mật giáo:
a) Bí Mật tạng Đà ra ni - Thủ hộ Quốc giới Chú Đà ra ni và Đại bi tâm kinh
b) Đại Nhât, Kim Cang và Bạch tán cái
c) Đại Nhật, Kim Cang và Tô tất địa
93 - Giảng thuyết về Mandala nằm trong bộ kinh
a) Mạn đà la kinh
b) Đại Nhật
c) Kim Cang kinh
94- Phái Thai Tạng giới bắt nguồn từ kinh
a) Đại Nhật
b) Kim Cang
c) Thai mật
95 - Phái Kim Cang giới bắt nguồn từ kinh
a) Đại Nhật
b) Kim Cang
c) Tô Tất Địa
96 - Các bộ kinh Mật giáo được đúc kết trong Mật tạng
a) Từ đời Đạt Lai lạt ma thứ 6
b) Cả ngàn năm
c) Cả trăm năm
97 - Lý thuyết của Mật tông xem bản thể chơn thật của vũ trụ là
a) Lục đại: đất, nước, lửa, gió, không gian và ý thức
b) Vạn vật tuỳ tâm sinh
c) Sắc tức thị không
98 - Vũ trụ vạn hữu, tuy có muôn hình vạn trạng rộng lớn bao la nhưng đều có chung một lý tánh, lý tánh đó còn gọi là
a) Chơn như
b) Phật tánh
c) a và b
99 - Lục đại và ba phương diện Thể, Tướng, Dụng
a) Là những phần tử độc lập với nhau
b) Không thể tồn tại riêng rẽ
c) Chỉ riêng cho vũ trụ, không liên quan gì đến con người
100 - Lý tánh của vũ trụ, năng lực huyền nhiệm đằng sau sinh hoạt của lục đại và thể tướng dụng, có thể nhận thấy qua quan sát:
a) Sự tướng (các phương pháp tu của mật giáo)
b) Giáo tướng
c) Bản ngã
Lưu ý:
- Các trắc nghiệm được cho mở kinh sách tham khảo.
Trắc nghiệm "Mật Tông Phật Giáo Tinh Hoa Yếu Lược":
1- Mật giáo là:
a) Phật giáo hiển giáo
b) Giáo lý bí mật
c) Những giáo điều phật giáo
2- Giáo chủ của Mật giáo là:
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Đức phật thích ca
c) Hoá thân phật
3- Tam thân Phật:
a) Pháp thân, báo thân và hoá thân
b) Tam thánh: Đức quan âm, phật thích ca, Đại Thế Chí Bồ tát
c) Tam thần Ấn giáo: Brahma, vishnu, shiva
4- Thần lực (adhistana) là gì:
a) Sức gia trì của chư Phật
b) Sợi dây nối liền giữa Bồ Tát và chúng sinh
c) Cả a & b
5- Điểm đạo còn được gọi là:
a) Truyền tâm ấn
b) Phép quán đảnh giúp hành giả tiếp nhận năng lực gia trì của chư Phật
c) Cả a & b
6- Lục độ Ba la mật là:
a) Bố thí, trì giới, tinh tấn, nhẫn nhục, thiền định và trí huệ
b) Ăn chay, ngồi thiền, bố thí, sám hối, nhẫn nhục, bái sám
c) Công phu, công quả, công trình, công đức, công tâm, công bằng
7- Mục tiêu tu tập Mật giáo là:
a) Cầu an cầu siêu
b) Cứu thoát chúng sanh khỏi luân hồi sinh tử
c) Giác ngộ chân lý, lợi ích thực tiễn đời, đạo
8- Khi nghiên cứu các kinh sách ta nên:
a) Tin tưởng tuyệt đối vào triết thuyết trong kinh sách
b) Tin tưởng tuyệt đối vào các truyền thuyết của các giáo chủ
c) Suy nghĩ theo 'logic', dựa trên kinh nghiệm mà xét kinh nói đúng hay sai
9- Sự tiến triển tâm linh được biểu hiện bởi:
a) Sự thị hiện của thánh thần ngày càng tăng
b) Có linh ảnh Thánh thần quy ngưỡng mình
c) Sự thành công trên đời sống và bình an trong tâm hồn
10- Để đạt được sự mong cầu hành giả Mật Tông Thiên Đình
a) Đàn tràng phải có đầy đủ tôn tượng Đại Nhật Như Lai, các chư tôn bồ tát và các biểu tượng của ngũ đại
b) Phải thể hiện hạnh đạo phù hợp với nguyện lực của Trời Phật
c) Đàn tràng phải làm đúng nghi thức của Thai Tạng và Kim Cang giới
11- ….. ghi lại hành trình của Thiện tài đồng tử
a) Kinh Kim Cang
b) Kinh Đại Nhật
c) Kinh Hoa Nghiêm
12- Thiện tài đồng tử nhìn thấy lầu các bao la là nhờ:
a) Thần lực gia trì của Bồ Tát Di Lặc
b) Sự giúp sức của 50 vị lãnh đạo tinh thần
c) Lòng quyết tâm tìm cầu đạo lý của Thiện Tài
13- Các ký hiệu tạo pháp thuật:
a) Thần chú (dharani, đà la ni), Pháp Ấn, Linh phù
b) Quyền trượng, đàn pháp, Mandala
c) Chày Kim cang, linh bùa, dharani
14- Phương tiện của Mật giáo giúp hành giả tu tập chứng phật quả:
a) Thiền định, khai mở luân xa
b) Phép quán đảnh
c) Phép Hộ ma
15- Mật tông cho rằng có 2 loại giáo pháp:
a) Đại thừa/ Tiểu Thừa
b) Thiền tông/ Tịnh độ tông
c) Hiển giáo/ Mật giáo
16- Giáo lý của Đức Thích Ca thuộc về
a) Đại thừa phật giáo
b) Mật giáo
c) Hiển giáo
17- Kinh Đại Nhật có nói:
a) A xà Lê nên điểm đạo truyền pháp cho chúng sanh đau khổ
b) A xà Lê nên điểm đạo cho chúng sanh có sự tin hiểu sâu rộng
c) A xà Lê nên cứu vớt tất cả chúng sanh ra khỏi biển khổ
18- Trên tất cả chư tôn Mật Giáo thờ phượng:
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Đức Phật Thích Ca
c) Đức Phật A Di Đà
19- Linh Phù
a) Bùa, là mê tín dị đoan
b) Biểu tượng của Đức Đại Nhật và Thánh thần
c) Đại diện cho linh pháp
20- Linh phù là một vũ trụ thu hẹp với …… ngự trên trước và chung quanh là …..
a) Đức thượng đế/ Thánh thần
b) Địa Tạng Vương/ thế giới Atula
c) A Di Đà Phật/ Tứ Thiên Vương hộ pháp
21- Mật giáo trong thời kỳ ….. chư sư theo lệnh của ….. truyền lá Thiên thơ để chứng minh sự hiện hữu của các Thánh thần
a) Bí truyền/ các lục cả Cao Miên
b) Phổ truyền/ Thiên Đình
c) Bí truyền/ Phật Thích Ca
22- Lá Thiên thơ căn bản của Mật Giáo tượng trưng
a) Đức Phật tổ và chư Thiên
b) Đàn tràng và đàn pháp của Mật Tông
c) Năm phương Phật và 5 đạo binh Trời
23- Ngũ chi của tôn giáo trong vũ trụ:
a) Tam cương ngũ thường
b) Phật giáo, Thiên chúa Giáo, Hồi Giáo, Lão Giáo, Cao Đài giáo
c) Phật, Tiên, Thánh, Thần và Nhân đạo.
24- Truyền thuyết Quan Âm Hóa Ngư Lam là diễn tả ý nghĩa:
a) Pháp thân Phật
b) Báu Thân Phật
c) Hóa Thân Phật
25- Mật Giáo cho rằng Đại Nhật Như Lai không có hình tướng và không có thuyết pháp
a) Đúng
b) Sai
26- Tam Mật của Đức Đại Nhật sẽ được khai mở cho hành giả qua:
a) Nỗ lực ăn chay, tuyệt dục, tu giới định huệ
b) Gia trì thần lực
c) Nỗ lực trì chú, bố thí, lập đại nguyện
27- Đức Đại Nhật Như Lai (Mahavairocana) truyền giáo cho
a) Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát
b) Bất Không Đại Sư
c) Ngài Long Trí A xà Lê
28- Khi làm phép điểm đạo
a) Ta phải cắt nghĩa rõ cho người thọ pháp hiểu ý nghĩa của việc này
b) Ta phải tuyệt đối bí mật và dùng nhiều hình thức: đàn tràng, linh phù, ấn quyết để thấy sự quan trọng của người truyền pháp
c) Ta phải buộc người thọ pháp bỏ đạo của họ và lập nguyện quy y theo Mật tông
29- Pháp thân Đức Đại Nhật đồng nghĩa với:
a) Nguyên lý tối cao
b) Allah, Brahma, ông Trời, Jehovah, Đại linh Quang
c) a & b
30- Nguyên lý nền tảng của tất cả tôn giáo, là căn bản của tất cả khoa học:
a) Năng lực huyền diệu của vũ trụ
b) Làm lành lánh dữ
c) Thuyết vô thần
31- Mật giáo xuất phát từ:
a) Tây Tạng
b) Trung Hoa
c) Ấn Độ
32- Bậc Thầy tổ của Tám Tông phái đại thừa:
a) Ngài Kim Cang Bồ tát
b) Ngài Long Thọ Bồ tát
c) Ngài Long Trí Bồ tát
33- Ngài Kim Cang Bồ Tát đã nhận quán đảnh từ:
a) Đức Bắc phương Phật Tổ
b) Đức Nam phương Phật Tổ
c) Đức Đại Nhật Như Lai
34- Vị tổ thứ nhất là ai:
a) Long Thọ Bồ tát
b) Long trí A Xà Lê
c) Một người khác
35- Vị tổ thứ hai là:
a) Long Thọ Bồ tát
b) Long Trí A Xà Lê
c) Một người khác
36- Lá Thiên Thơ là:
a) Lá linh phù tượng trưng cho 5 phương Phật
b) Là Pracul consatte (Phép Phật)-Pracul Kìa Tha (võ Phật) và Sadatte Kìa Tha (vua Phép và võ)
c) Cả a & b
37- Pháp thân Phật là:
a) Mười phương chư Phật
b) Đức Đại Nhật Như Lai
c) Cả a & b
38- Báo thân Phật là:
a) Là những vị Phật trong vô hình, là hệ thống các Thánh, Thần, Thánh Linh
b) Là thân quý báu của vị Đạo sư đắc quả Phật
c) Cả a & b
39- Hóa thân Phật là:
a) Là sự biến hóa của chư Phật để giúp chúng sinh
b) Là sự hồi hướng của chư Phật cho chúng sinh
c) Cả a & b
40- Phật giáo tiểu thừa hay Nam Tông Phật giáo phát triển tại những nước nào:
a) Thái Lan, Cao Miên, Tích Lan
b) Nam Dương, Mã Lai, Việt Nam
c) Thái Lan, Tích Lan, Trung Hoa
41- Hai bộ kinh quan trọng của Mật giáo là:
a) Hoa nghiêm & Pháp hoa
b) Kinh Duy Ma Cật và Kinh Lăng Nghiêm
c) Kinh Đại nhật và Kim Cang Kinh
42- Kinh sách Mật giáo là thuộc về:
a) Tiểu thừa Phật giáo
b) Đại Thừa Phật Giáo
c) Trung Thừa Phật giáo
43- Nguồn gốc của Mật giáo:
a) Tây Tạng
b) Trung Hoa
c) Ấn Độ
44- Kim cang Thừa nằm trong
a) Hiển giáo Tiểu thừa
b) Phật giáo đại thừa
c) Chơn ngôn Tông
45- Vì sao gọi là Kim Cang?
a) Để biểu hiện sự bền chắc, cứng bén, không thể phá hoại
b) Để biểu hiện chân lý bí mật- đạo lý diệt trừ phiền não
c) a và b
46- Nalanda là
a) Một thánh địa tại Ấn Độ
b) Nơi sinh ra Thánh Gandhi của Ấn Độ
c) Trường Phật giáo lớn nhất Ấn độ
47- Các cao tăng hoằng truyền Mật pháp tại các nước đều xuất phát tại Nalanda
a) Đúng
b) Sai
48- Mật giáo tại Ấn độ được truyền sang các xứ nào hướng Bắc:
a) Tây Tạng - Trung Hoa - Nhật Bản
b) Pakistan - Afghanistan - dãy Hy mã lạp sơn
c) Miến Điện, Cao Miên, Lào
49- Trước khi Mật giáo được truyền sang Tây Tạng
a) Tây Tạng không có đạo
b) Tây tạng theo đạo Bon, thờ hung thần ác quỷ để thỏa mãn tham dục cá nhân
c) Tây Tạng đã biết sùng kính đạo Phật
50- Công cuộc hoằng hoá phật pháp lần đầu tiên tại Tây Tạng được thành công rực rỡ
a) Đúng
b) Sai
51- Mật tông bắt nguồn từ:
a) Phật giáo Đại thừa tại Ấn Độ
b) Lạt ma giáo ở Tây Tạng
c) Ấn độ giáo ở Ấn Độ
52- Mandala (đàn hay đạo tràng) là:
a) Nơi thờ cúng của người tu mật ngày xưa
b) Bức tranh lớn có hình Đức Đại Nhật và chư tôn Bồ tát
c) a & b
53- Để đạt sự linh ứng, khi hành lễ bắt buộc phải có Mandala và nghi thức bày biện tôn tượng trang nghiêm đầy đủ theo kinh điển
a) Đúng
b) Sai
54- Hai cao tăng Ấn độ Antarakshita và Padma Sambhava đến Tây tạng truyền giáo vào thế kỷ thứ 8
a) Đúng
b) Sai
55- Phật giáo Tây tạng bắt đầu suy vi vào thế kỷ thứ 14 vì
a) Chiến tranh, thiên tai địa ách
b) Tu sĩ và cư sĩ dùng bùa phép, chước tà mê hoặc dân chúng
c) Sự cạnh tranh của các tôn giáo khác
56- ..... Chấn chỉnh lại Phật giáo Tây tạng và lập ra Lạt ma giáo
a) Padmasamhava (Liên hoa sanh)
b) Đức Đạt Lai Latma
c) Tsongkhampa
57- Giữa thế chiến I và II, Phật giáo Tây tạng
a) Trở nên hưng thịnh, đứng đầu thế giới
b) Lần hồi suy vi
c) Lập ra tông phái Gelug
58- Đệ nhất sư tổ của phái Kargyutpa (ca nhĩ cư) tu theo triết lý Đại Thủ Ấn là
a) Milarepa
b) Naropa
c) Tilopa
59- Marpa là người Tây tạng đến Ấn độ thọ giáo với.... và trở về nước lập ra phái.....
a) Milarepa/ Adiyoga
b) Naropa/ Kargyupta
c) Tilopa / Mahamudra
60- ....là một trong bốn đại đệ tử của Marpa, 15 tuổi đã học huyền thuật
a) Tsurton Wangay
b) Ngogdum Chudor
c) Milathogapa (Milarepa)
61 - Phái Thuần Mật đến Trung Hoa với 3 vị pháp sư đầu tiên vào thời
a) Nhà Tần (221-207 TCN)
b) Nhà Tùy (581-618)
c) Nhà Đường (713-765)
62 - Pháp sư Ấn Độ, người từng là vua Orissa, đến Trung Hoa truyền giáo, và được phong làm Quốc sư:
a) Thiện Vô Úy
b) Kim Cang Trí
c) Đạt ma tổ sư
63 - .... và đệ tử xuất sắc nhất của ông là .... đến Trường An truyền đạo
a) Huyền Trang và Vô Hành
b) Kim Cang Trí và Bất Không
c) Từ Giác và Nhất Hạnh
64 - Quốc sư người Ấn Độ của ba triều vua Đường, người dịch bộ kinh Kim Cang Đảnh:
a) Thiện Vô Uý
b) Kim Cang Trí
c) Bất Không (Amoghavajra)
65 - Những Bản kinh Mật tông chính được lưu truyền vào Trung Hoa là gì?
a) Kinh Đại nhật và Kim Cang
b) Kinh Hoa Nghiêm và Duy Ma Cật
c) Kinh Tứ diệu đế và Thập nhị nhân duyên
66 - 2 bộ kinh Thai Tạng Giới và Kim Cang Giới được viết ra bởi
a) Đức Đại Nhật Như Lai
b) Ngài Kim Cang Bồ tát
c) Đức Thích Ca Mâu Ni
67 - Đệ tử của cả Thiện Vô Uý và Kim Cang Trí được vua Đường Huyền Tông phong làm quốc sư
a) Truyền Giáo đại sư
b) Hoằng Pháp đại sư
c) Nhất Hạnh
68 - Thai Tạng Giới và Kim Cang Giới là
a) Triết thuyết của Kinh Đại Nhật và Kinh Kim Cang
b) Là Giáo lý của Kinh Lăng Nghiêm và Kinh Kim Cang
c) Là những giới luật mật giáo
69 - Thai tạng giới mandala (mạn đà la) và Kim Cang giới mạn đà la
a) Là hình vẽ hay tranh của các cổ phật, trung tâm là đức Đại Nhật Như lai
b) Là bức hình của vũ trụ thu nhỏ, Đức Đại Nhật ở giữa, bốn góc là bốn đại bồ tát
c) Cả a & b
70 - "Biểu tượng về trí tuệ, trí dụng sắc bén của Đại Nhật Như lai làm hiện rõ chân lý thật tướng"... là:
a) Thai Tạng giới mandala
b) Kim Cang giới mandala
c) Các pháp khí mật tông (chuông, chày kim cang v.v.)
71 - Chú Đại bi chư sư và phật tử thường trì tụng thuộc…
a) Kinh điển Hiển giáo
b) Kinh điển Mật giáo
c) Cả a và b
72 - Các pháp sư Ấn Độ truyền Mật Tông đến khu vực Đông Nam Á cũng đồng thời điểm với sự truyền bá tại Tây Tạng và Trung Hoa
a) Đúng
b) Sai
73 - Nền đạo cổ truyền tại các nước Đông Nam Á là
a) Thiên chúa giáo
b) Khổng giáo
c) Phật giáo tiểu thừa và thờ cúng tổ tiên
74 - Vị đầu tiên truyền đạo Phật sang Tích Lan là?
a) Ngài Kim cang trí
b) Ngài Bất Không
c/ Hoàng tử Mahendra (con vua A Dục)
75 - Chư sư tu Mật tông tại VN tuy đạt được nhiều thần lực nhưng không thể làm lễ quán đảnh cho đại đa số vì?
a) Vì không có ai đắc truyền từ các bậc Quán đảnh Sư
b) Vì mạnh ai nấy tu tập
c) Cả a & b
76 - Thập chú và Đại bi chú là
a) Hai bản kinh chú lớn của Mật giáo
b) Hai bản kinh chú lớn của Tiểu thừa Phật giáo
c) Có năng lực với pháp giới và thiên long bát bộ
77 - Mặc dù tụng đọc Thập chú và đại bi chú hằng ngày trong chùa, nhưng các chư tăng và phật tử vẫn
a) Không biết gì về Mật giáo, không có kiến thức đó là kinh của Mật giáo
b) Cho Mật tông là tà đạo bùa phép cầu phước, giáng hoạ
c) Cả a & b
78 - Người tu nếu thật sự có tâm đạo bền vững, đạo hạnh trong sáng, nguyện lực độ tha tương ứng với hạnh nguyện của Bồ tát
a) Sẽ đắc đạo thành Phật
b) Có được thần lực gia trì của Chư tôn bên trên
c) Có thể ban phép Quán đảnh cho các đệ tử
79 - Thượng toạ Thích Viên Đức dịch thuật hơn 100 bản kinh Mật giáo, đạt được nhiều năng lực kỳ bí và truyền bá phép quán đảnh của Mật giáo
a) Đúng
b) Sai
80 - Nếu không có tâm ấn thì người tu mật tông cũng không khác với người tu hiển giáo.
a) Đúng
b) Sai
81 - Giáo tướng và sự tướng trong Mật giáo là:
a) Lý thuyết giáo lý / Những thực hành như trì chú, lập đàn...
b) Trì tụng chú / các ấn quyết và linh phù
c) Tướng của giáo phái/ tướng chân thật của mọi vật
82 - Tôn giáo chính của Nhật Bản trước khi Mật giáo được truyền sang
a) Phật giáo
b) Thần đạo Shinto (thờ cúng thiên nhiên, thần linh và tổ tiên)
c) Cả a & b
83 - Vào thời Phật giáo Bình An
a) Phật giáo trở thành gánh nặng của quốc gia
b) Kinh đô ở tại Nại Lương
c) Mật giáo khởi đầu hưng thịnh.
84 - Mật giáo được truyền sang Nhật bản bởi hai vị:
a) Truyền giáo đại sư (Tối Trừng) và Hoằng Pháp đại sư (Không Hải)
b) Ono và Tucci
c) Đạo siêu và Giám Chân đại sư
85 - Vào Thời đại Nại Lương đã có bao nhiêu giáo phái Phật giáo?
a) 6
b) 5
c) 13
86 - Hai phái Mật giáo tại Nhật là
a) Hoa Nghiêm tông và Tịnh độ tông
b) Thai Mật và Chơn ngôn tông
c) Phật giáo và Đông mật
87 - Đông Mật và Thai mật khác nhau về giáo tướng (giáo lý) và giống nhau về sự tướng
a) Đúng
b) Sai
88 - Ngày nay Chơn ngôn tông của Hoằng Pháp Đại sư (Không Hải) tại Nhật có:
a) 108 ngôi chùa
b) Chỉ duy nhất tu viện của Ngài tại Cao Dã Sơn
c) Hơn 10,000 ngôi chùa
89 - Thiên thai tông Phật giáo trên núi Tỉ Duệ là nơi dung hội tất cả các tông phái đạo Phật thời đó.
a) Đúng
b) Sai
90 - Mật tông tại Nhật có rất nhiều tín đồ thuộc
a) Hoàng tộc, quý tộc và giới thượng lưu trí thức
b) Những người xuất gia
c) Những người nghèo khổ
91 - Phần Mật bộ trong Bộ đại tạng kinh do các pháp sư Trung Hoa
a) Phụng chiếu chỉ của vua Trung Hoa dịch từ chữ Phạn sang chữ Hán
b) Tự ý làm công tác dịch thuật
c) Dốc sức hoằng hoá cho đại chúng
92 - 3 bộ kinh quan trọng trình bày gần đầy đủ tôn chỉ và giáo lý căn bản của Mật giáo:
a) Bí Mật tạng Đà ra ni - Thủ hộ Quốc giới Chú Đà ra ni và Đại bi tâm kinh
b) Đại Nhât, Kim Cang và Bạch tán cái
c) Đại Nhật, Kim Cang và Tô tất địa
93 - Giảng thuyết về Mandala nằm trong bộ kinh
a) Mạn đà la kinh
b) Đại Nhật
c) Kim Cang kinh
94- Phái Thai Tạng giới bắt nguồn từ kinh
a) Đại Nhật
b) Kim Cang
c) Thai mật
95 - Phái Kim Cang giới bắt nguồn từ kinh
a) Đại Nhật
b) Kim Cang
c) Tô Tất Địa
96 - Các bộ kinh Mật giáo được đúc kết trong Mật tạng
a) Từ đời Đạt Lai lạt ma thứ 6
b) Cả ngàn năm
c) Cả trăm năm
97 - Lý thuyết của Mật tông xem bản thể chơn thật của vũ trụ là
a) Lục đại: đất, nước, lửa, gió, không gian và ý thức
b) Vạn vật tuỳ tâm sinh
c) Sắc tức thị không
98 - Vũ trụ vạn hữu, tuy có muôn hình vạn trạng rộng lớn bao la nhưng đều có chung một lý tánh, lý tánh đó còn gọi là
a) Chơn như
b) Phật tánh
c) a và b
99 - Lục đại và ba phương diện Thể, Tướng, Dụng
a) Là những phần tử độc lập với nhau
b) Không thể tồn tại riêng rẽ
c) Chỉ riêng cho vũ trụ, không liên quan gì đến con người
100 - Lý tánh của vũ trụ, năng lực huyền nhiệm đằng sau sinh hoạt của lục đại và thể tướng dụng, có thể nhận thấy qua quan sát:
a) Sự tướng (các phương pháp tu của mật giáo)
b) Giáo tướng
c) Bản ngã
Lưu ý:
- Các trắc nghiệm được cho mở kinh sách tham khảo.
Đánh đổ một thành kiến khó hơn làm phân hủy một nguyên tử.
(Albert Einstein)
(Albert Einstein)