- Thứ 5 Tháng 12 15, 2016 7:05 am
Quyển 1
1. Kinh Đại Thừa Trang Nghiêm Bảo Vương là bản kinh của
a) Tiểu Thừa
b) Đại Thừa
c) Trung thừa hay độc giác thừa
2. Bản kinh Đại thừa Trang nghiêm Bảo Vương do
a) Thượng tọa Thích Viên Đức dịch ra Việt văn
b) Sa môn người Ấn phụng chiếu vua dịch chữ Phạn ra chữ Hán
c) a và b
3. Đại A-tỳ ngục phát ra ánh sáng từ:
a) Kim Cang Thủ Đại Bồ-tát
b) Phổ Hiền Đại Bồ-tát
c) Ngài Thánh Quán Tự Tại Đại Bồ-tát
4. Cõi A-tỳ đại địa ngục được mô tả:
a) thành sắt bao quanh, đất lại là sắt, bốn phía thành kia không có kẻ hở
b) lửa dữ hừng hẩy luôn luôn thiêu đốt
c) a và b
5. Đức Phật giới thiệu vị Thánh Quán Đại Tự Tại bồ tát:
a) Người thường trụ tự tại trên các cõi trời
b) Người có 6 chữ Đại minh đà la ni
c) Người có uế tích thần chú
6. Thánh Quán Đại Tự Tại Bồ tát là:
a) Phật Đại Thế Chí
b) Phật Quán Thế Âm
c) Đức Phật Kim Cương Trí
7. Cung cõi nào có Quán Tự Tại Đại Bồ-tát?
a) Cõi Cực Lạc thế giới
b) Vườn Cấp Cô Ðộc
c) Trời Ðại Tự Tại
8. Theo bản kinh, người niệm Quán tự tại đại bồ tát sẽ
a) Mau được thành phật
b) Mau được vãng sanh về Cực lạc thế giới
c) Mau được gặp, thấy Đức Quán tự tại
9. Quán Tự Tại Bồ-tát cứu độ hữu tình với thân tướng nào?
a) Chỉ hiện thân Phật nói pháp
b) Chỉ hiện thân Bồ-tát nói pháp
c) Tùy loại mà hiện thân thuyết pháp
10. Sáu chữ Đại Minh chơn ngôn là
a) Om mani padme hum (Úm ma-ni bát-minh hồng)
b) Úm chiếc-lệ chủ-lệ chuẩn-đề
c) Úm lam, úm xỉ-lâm, bộ lâm
Hạn chót gửi bài trả lời: ngày 18/12/2016.
Lưu ý:
- Các trắc nghiệm được cho mở kinh sách tham khảo.
- Diễn đàn sẽ gửi đáp án cho các bạn tự chấm điểm và báo về sau bài trắc nghiệm cuối cùng
1. Kinh Đại Thừa Trang Nghiêm Bảo Vương là bản kinh của
a) Tiểu Thừa
b) Đại Thừa
c) Trung thừa hay độc giác thừa
2. Bản kinh Đại thừa Trang nghiêm Bảo Vương do
a) Thượng tọa Thích Viên Đức dịch ra Việt văn
b) Sa môn người Ấn phụng chiếu vua dịch chữ Phạn ra chữ Hán
c) a và b
3. Đại A-tỳ ngục phát ra ánh sáng từ:
a) Kim Cang Thủ Đại Bồ-tát
b) Phổ Hiền Đại Bồ-tát
c) Ngài Thánh Quán Tự Tại Đại Bồ-tát
4. Cõi A-tỳ đại địa ngục được mô tả:
a) thành sắt bao quanh, đất lại là sắt, bốn phía thành kia không có kẻ hở
b) lửa dữ hừng hẩy luôn luôn thiêu đốt
c) a và b
5. Đức Phật giới thiệu vị Thánh Quán Đại Tự Tại bồ tát:
a) Người thường trụ tự tại trên các cõi trời
b) Người có 6 chữ Đại minh đà la ni
c) Người có uế tích thần chú
6. Thánh Quán Đại Tự Tại Bồ tát là:
a) Phật Đại Thế Chí
b) Phật Quán Thế Âm
c) Đức Phật Kim Cương Trí
7. Cung cõi nào có Quán Tự Tại Đại Bồ-tát?
a) Cõi Cực Lạc thế giới
b) Vườn Cấp Cô Ðộc
c) Trời Ðại Tự Tại
8. Theo bản kinh, người niệm Quán tự tại đại bồ tát sẽ
a) Mau được thành phật
b) Mau được vãng sanh về Cực lạc thế giới
c) Mau được gặp, thấy Đức Quán tự tại
9. Quán Tự Tại Bồ-tát cứu độ hữu tình với thân tướng nào?
a) Chỉ hiện thân Phật nói pháp
b) Chỉ hiện thân Bồ-tát nói pháp
c) Tùy loại mà hiện thân thuyết pháp
10. Sáu chữ Đại Minh chơn ngôn là
a) Om mani padme hum (Úm ma-ni bát-minh hồng)
b) Úm chiếc-lệ chủ-lệ chuẩn-đề
c) Úm lam, úm xỉ-lâm, bộ lâm
Hạn chót gửi bài trả lời: ngày 18/12/2016.
Lưu ý:
- Các trắc nghiệm được cho mở kinh sách tham khảo.
- Diễn đàn sẽ gửi đáp án cho các bạn tự chấm điểm và báo về sau bài trắc nghiệm cuối cùng